Xin bạn cho biết

Theo bạn, để tìm lời giải cho một bài toán thì bước nào là quan trọng nhất?
B1: Tìm hiểu kỹ đề toán.
B2: Xây dựng lời giải.
B3: Trình bày lời giải.
B4: Thử lại kết quả và trả lời.
Các bước quan trọng như nhau.

Xin cảm ơn và cảm ơn

1 khách và 0 thành viên

Trung tâm Tài nguyên

Thống kê mới nhứt

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh đẹp ngẫu nhiên

    Movie_0003.flv Hien_hat.mp3 20140905_090221.jpg 20140329_165912.jpg 2632014.png DSCF0058.jpg DSCF02651.jpg Images5.jpg Diendanhaiduongcom19072_1.jpg DAI_TUONG_NHA_DAN.swf DSCN0541.jpg DSCN0471.jpg DSCN0208.jpg DSCN0469.jpg DSCN0477.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png Mauchuvietbangchuhoadung.png Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Bannertet2013.swf

    Sắp xếp dữ liệu

    Lắng nghe chia sẻ !

    • (Thành viên ALG)
    • (Nguyễn Chí Luyện)
    Gốc > Tin nóng ngành GD >

    Công bố điểm chuẩn lớp 10 trường công lập TP Hà Nội

    tvmuathi

    Tối 26/6, Sở GD&ĐT Hà Nội công bố điểm trúng tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2015-2016. Điểm chuẩn cao nhất vào THPT Chu Văn An: 55 điểm.

    Điểm chuẩn các trường cụ thể như sau:

    STT

    Trường THPT

    Điểm chuẩn

    Ghi chú

    1.

    ChuVăn An

    55,0

    Tiếng Nhật:52,0

    2.

    Phan Đình Phùng

    52,0

     

    3.

    Phạm Hồng Thái

    51,0

     

    4.

    Nguyễn Trãi- Ba Đình

    49,0

     

    5.

    Tây Hồ

    47,0

     

    6.

    Thăng Long

    53,5

     

    7.

    Việt Đức

    52,5

    Tiếng Nhật:48,5

    8.

    Trần Phú-Hoàn Kiếm

    51,5

     

    9.

    Trần Nhân Tông

    49,5

    Tiếng Pháp:46,0

    10.

    Đoàn Kết-Hai Bà Trưng

    50,0

     

    11.

    Kim Liên

    53,5

    Tiếng Nhật:45,5

    12.

    Yên Hoà

    53,0

     

    13.

    Lê Quý Đôn- Đống Đa

    52,0

     

    14.

    Nhân Chính

    52,5

     

    15.

    Cầu Giấy

    50,5

     

    16.

    Quang Trung-Đống Đa

    49,5

     

    17.

    Đống Đa

    49,0

     

    18.

    Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân

    47,0

     

    19.

    Ngọc Hồi

    48,0

     

    20.

    Hoàng Văn Thụ

    46,5

     

    21.

    ViệtNam–Ba Lan

    45,0

     

    22.

    Trương Định

    43,0

     

    23.

    Ngô Thì Nhậm

    43,5

     

    24.

    Nguyễn Gia Thiều

    51,5

     

    25.

    Cao Bá Quát- Gia Lâm

    49,0

     

    26.

    Lý Thường Kiệt

    49,0

     

    27.

    Yên Viên

    47,0

     

    28.

    Dương Xá

    45,5

     

    29.

    Nguyễn Văn Cừ

    43,5

     

    30.

    Thạch Bàn

    43,0

     

    31.

    Phúc Lợi

    45,0

     

    32.

    Liên Hà

    49,5

     

    33.

    Vân Nội

    44,0

     

    34.

    Mê Linh

    46,5

     

    35.

    Đông Anh

    45,0

     

    36.

    Cổ Loa

    47,0

     

    37.

    Sóc Sơn

    46,5

     

    38.

    Yên Lãng

    43,5

     

    39.

    Bắc Thăng Long

    42,0

     

    40.

    Đa Phúc

    42,5

     

    41.

    Trung Giã

    42,5

     

    42.

    Kim Anh

    40,0

     

    43.

    Xuân Giang

    40,0

     

    44.

    Tiền Phong

    39,0

     

    45.

    Minh Phú

    35,5

     

    46.

    Quang Minh

    35,5

     

    47.

    Tiến Thịnh

    32,5

     

    48.

    Tự Lập

    26,5

     

    49.

    Nguyễn Thị Minh Khai

    52,0

     

    50.

    Xuân Đỉnh

    49,0

     

    51.

    Hoài Đức A

    47,0

     

    52.

    Đan Phượng

    48,5

     

    53.

    Thượng Cát

    42,5

     

    54.

    Trung Văn

    42,0

     

    55.

    Hoài Đức B

    41,0

     

    56.

    Tân Lập

    39,5

     

    57.

    Vạn Xuân – Hoài Đức

    41,0

     

    58.

    Đại Mỗ

    38,5

     

    59.

    Hồng Thái

    39,0

     

    60.

    Sơn Tây

    47,5

    Tiếng Pháp:37,0

    61.

    Tùng Thiện

    43,5

     

    62.

    Quảng Oai

    37,0

     

    63.

    Ngô Quyền-Ba Vì

    34,5

     

    64.

    Ngọc Tảo

    40,5

     

    65.

    Phúc Thọ

    39,0

     

    66.

    Ba Vì

    30,5

     

    67.

    Vân Cốc

    35,5

     

    68.

    Bất Bạt

    24,5

     

    69.

    Xuân Khanh

    25,0

     

    70.

    Minh Quang

    23,0

     

    71.

    Quốc Oai

    47,0

     

    72.

    Thạch Thất

    44,0

     

    73.

    Phùng Khắc Khoan-Th. Thất

    43,5

     

    74.

    Hai Bà Trưng-Thạch Thất

    39,0

     

    75.

    Minh Khai

    37,0

     

    76.

    Cao Bá Quát- Quốc Oai

    38,0

     

    77.

    Bắc Lương Sơn

    34,0

     

    78.

    Lê Quý Đôn – Hà Đông

    51,5

     

    79.

    Quang Trung- Hà Đông

    47,5

     

    80.

    Thanh Oai B

    44,0

     

    81.

    Chương Mỹ A

    45,0

     

    82.

    Xuân Mai

    40,0

     

    83.

    Nguyễn Du – Thanh Oai

    41,5

     

    84.

    Trần Hưng Đạo- Hà Đông

    39,0

     

    85.

    Chúc Động

    34,5

     

    86.

    Thanh Oai A

    39,0

     

    87.

    Chương Mỹ B

    29,0

     

    88.

    Lê Lợi – Hà Đông

    43,5

     

    89.

    Thường Tín

    44,5

     

    90.

    Phú Xuyên A

    38,5

     

    91.

    Đồng Quan

    40,5

     

    92.

    Phú Xuyên B

    33,0

     

    93.

    Tô Hiệu -Thường Tín

    34,0

     

    94.

    Tân Dân

    30,5

     

    95.

    Nguyễn Trãi – Thường Tín

    36,0

     

    96.

    Vân Tảo

    31,5

     

    97.

    Lý Tử Tấn

    29,5

     

    98.

    Mỹ Đức A

    44,5

     

    99.

    Ứng Hoà A

    38,0

     

    100.

    Mỹ Đức B

    30,5

     

    101.

    Trần Đăng Ninh

    30,0

     

    102.

    Ứng Hoà B

    27,5

     

    103.

    Hợp Thanh

    27,0

     

    104.

    Mỹ Đức C

    24,0

     

    105.

    Lưu Hoàng

    22,0

     

    106.

    Đại Cường

    22,0

     

     

    Sở GD&ĐT lưu ý, các trường tổ chức tiếp nhận học sinh đăng ký dự tuyển nguyện vọng 3 vào trường theo quy trình như sau: 

    Những học sinh có điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn của trường từ 2 điểm trở lên, viết đơn đăng ký dự tuyển NV3 vào trường (theo mẫu, đơn do nhà trường cấp cho học sinh) kèm bản photocopy giấy báo kết quả tuyển sinh vào 10 THPT năm học 2015-2016. 

    Trước đó, chiều 24/6, Sở GD&ĐT Hà Nội đã công bố điểm chuẩn vào các trường chuyên của thành phố. Điểm chuẩn cao nhất là 42,5 vào chuyên Anh, THPT Hà Nội – Amsterdam. Xét mặt bằng chung, điểm chuẩn lớp chuyên ở các trường năm nay thấp hơn so với 2014 từ 0,5 đến 4,5 điểm. (Xem chi tiết).

    20131120_110756_500


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Chí Luyện @ 21:46 26/06/2015
    Số lượt xem: 1707
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar

    Công bố điểm chuẩn lớp 10 trường công lập TP Hà Nội

    Avatar

    XEM MIỄN PHÍ ĐIỂM THI VÀO 10 TP ĐĂK NÔNG 2015

    Avatar

    TP Hà Nội công bố chính thức điểm chuẩn lớp 10 trường công lập 

     
    Gửi ý kiến