Xin bạn cho biết

Theo bạn, để tìm lời giải cho một bài toán thì bước nào là quan trọng nhất?
B1: Tìm hiểu kỹ đề toán.
B2: Xây dựng lời giải.
B3: Trình bày lời giải.
B4: Thử lại kết quả và trả lời.
Các bước quan trọng như nhau.

Xin cảm ơn và cảm ơn

3 khách và 0 thành viên

Trung tâm Tài nguyên

Thống kê mới nhứt

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh đẹp ngẫu nhiên

    Movie_0003.flv Hien_hat.mp3 20140905_090221.jpg 20140329_165912.jpg 2632014.png DSCF0058.jpg DSCF02651.jpg Images5.jpg Diendanhaiduongcom19072_1.jpg DAI_TUONG_NHA_DAN.swf DSCN0541.jpg DSCN0471.jpg DSCN0208.jpg DSCN0469.jpg DSCN0477.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png Mauchuvietbangchuhoadung.png Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Bannertet2013.swf

    Sắp xếp dữ liệu

    Lắng nghe chia sẻ !

    • (Thành viên ALG)
    • (Nguyễn Chí Luyện)
    Gốc > Toán học - Ngụy biện Toán học >

    NGỤY BIỆN VÀ BÁC BỎ (NGỤY BIỆN TOÁN HỌC)

    Giải bài toán Ngụy biện và bác bỏ

    tvmuathi

     

    I. Ngụy biện 
    Ngụy biện là một phép suy luận không hợp trong logic mệnh đề hay nói cách khác NB là cách nói lắt léo, làm cho người khác không phân biệt được phải trái, đúng sai, bị sa bẫy mà không biết. Nói chung những người NB thường dựa vào dấu hiệu giống nhau về hình thức để đánh tráo khái niệm, đem quy luật của hiện tượng này cho quy luật của hiện tượng khác, áp đặt những hiện tượng riêng biệt cho một quy luật chung một cách không phù hợp, vận dụng phép suy luận sai làm luận chứng cho phép suy luận của mình.
    II. Bác bỏ
    Bác bỏ là một phép ngụy biện làm rõ tính giả dối chỉ ra chỗ sai của luận đề hoặc một phép suy luận nào đó. Khác với phép chứng minh là trong mỗi phép chứng minh đều có 3 phần: luận đề, luận chứng và luận cứ nhưng trong mỗi phép bác bỏ ta chỉ cần chỉ ra tính không chân thực, không hợp logic của một trong 3 phần đó.
    III. Các quy tắc bác bỏ
    IV. 1. Bác bỏ luận đề
    - Bác bỏ luận đề của một phép NB là ta phải đưa ra luận đề trái ngược với luận đề của đối phương đã thiết lập.
    Ví dụ: 1. Mọi số chia hết cho 3 đều chia hết cho 6
     Bác bỏ:  số tự nhiên a chia hết cho 3, không chia hết cho 6. Ví dụ: 9, 15
    Ví dụ 2: Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
     Bác bỏ:  hai góc A và B: A = B, A, B không đối đỉnh. Ví dụ bằng hình vẽ

    2. Bác bỏ luận cứ
    Có nghĩa là ta chỉ ra một trong số các căn cứ mà đối phương đã dùng trong các bước chứng minh là sai không có thực. Như vậy toàn bộ phép chứng minh của đối phương bị bác bỏ.
    Ví dụ 1: Chứng minh 4 = 5
    48 + 20 – 68 = 60 + 25 -85
    4 (12 + 5 – 17) = 5 (12 + 5 – 17)
    4 = 5
    Luận cứ: Luật giản ước của phép nhân  
    Bác bỏ: Sai vì luật giản ước chỉ thực hiện được khi phần tử giản ước khác 0
    Ví dụ: Mọi đường tròn đều có độ dài bằng nhau

    Thật vậy! Vẽ hai đường tròn đồng tâm, từ 1 điểm của đường tròn C1 cũng tìm được 1 điểm

    của đường tròn C2.Như vậy số điểm trên 2 đường tròn bằng nhau nên

    hai đường tròn có độ dài bằng nhau
    Bác bỏ: ? (tại sao và vi phạm tính chất gì?)

    snag-1433_500


    Sau đây là bài tập tôi mong mọi người giúp đỡ giải cùng tôi với!
    Hãy xây dựng các phép Ngụy biện sau, sau đó vận dụng quy tắc bác bỏ luận cứ để bác bỏ chúng
    1. Mọi số thực đều bằng nhau
    2. Tổng của hai số dương bất kỳ đều bằng 0
    3. Mọi số thực đều bằng 0
    4. Tổng hai cạnh góc vuông luôn = cạnh huyền
    5. Hai đường thẳng bất kỳ đều song song
    6. Mọi tam giác đều là tam giác đều
    7. Góc vuông có số đo bằng góc nhọn


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Chí Luyện @ 09:03 07/08/2016
    Số lượt xem: 745
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến