Xin bạn cho biết

Theo bạn, để tìm lời giải cho một bài toán thì bước nào là quan trọng nhất?
B1: Tìm hiểu kỹ đề toán.
B2: Xây dựng lời giải.
B3: Trình bày lời giải.
B4: Thử lại kết quả và trả lời.
Các bước quan trọng như nhau.

Xin cảm ơn và cảm ơn

1 khách và 0 thành viên

Trung tâm Tài nguyên

Thống kê mới nhứt

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh đẹp ngẫu nhiên

    Movie_0003.flv Hien_hat.mp3 20140905_090221.jpg 20140329_165912.jpg 2632014.png DSCF0058.jpg DSCF02651.jpg Images5.jpg Diendanhaiduongcom19072_1.jpg DAI_TUONG_NHA_DAN.swf DSCN0541.jpg DSCN0471.jpg DSCN0208.jpg DSCN0469.jpg DSCN0477.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png Mauchuvietbangchuhoadung.png Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Bannertet2013.swf

    Sắp xếp dữ liệu

    Lắng nghe chia sẻ !

    • (Thành viên ALG)
    • (Nguyễn Chí Luyện)

    Toán 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Thăng
    Ngày gửi: 10h:20' 29-03-2012
    Dung lượng: 702.0 KB
    Số lượt tải: 55
    Số lượt thích: 0 người
    A. MỞ ĐẦU

    Trong một vài năm trở lại đây thì trong các đề thi vào lớp 10 trung học phổ thông , các bài toán về phương trình bậc hai có sử dụng tới hệ thức Vi- Et xuất hiện khá phổ biến . Trong khi đó nội dung và thời lượng về phần này trong sách giáo khoa lại rất ít, lượng bài tập chưa đa dạng .
    Ta cũng thấy để giải được các bài toán có liên qua đến hệ thức Vi – Et, học sinh cần tích hợp nhiều kiến thức về đại số , thông qua đó học sinh có cách nhìn tổng quát hơn về hai nghiệm của phương trình bậc hai với các hệ số.
    Vậy nên tôi xây dựng chuyên đề này ngoài mục đích giúp học sinh nâng cao kiến thức còn giúp các em làm quen với một số dạng toán có trong đề thi vào lớp 10 trung học phổ thông
    Nội dung chính của chuyên đề gồm :
    Ứng dụng 1

    Ứng dụng 2

    Ứng dụng 3

    Ứng dụng 4

    Ứng dụng 5

    Ứng dụng 6

    Ứng dụng 7

    Ứng dụng 8
    Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn

    Lập phương trình bậc hai

    Tìm hai số biết tổng và tích của chúng

    Tính giá trị của biểu thức nghiệm của phương trình

    Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình sao cho hai nghiệm này không phụ thuộc vào tham số
    Tìm giá trị tham số của phương trình thỏa mãn biểu thức chứa nghiệm
    Xác định dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

    Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức nghiệm

    
    
    B. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ :
    ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỨC VI-ÉT TRONG GIẢI TOÁN

    Cho phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0 (a(0) (*)
    Có hai nghiệm  ; 
    Suy ra: 
    
    Vậy đặt : - Tổng nghiệm là S : S = 
    - Tích nghiệm là P : P = 
    Như vậy ta thấy giữa hai nghiệm của phương trình (*) có liên quan chặt chẽ với các hệ số a, b, c. Đây chính là nội dung của Định lí VI-ÉT, sau đây ta tìm hiểu một số ứng dụng của định lí này trong giải toán.

    I. NHẨM NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH :
    1. Dạng đặc biệt:
    Xét phương trình (*) ta thấy :
    a) Nếu cho x = 1 thì ta có (*) ( a.12 + b.1 + c = 0 ( a + b + c = 0
    Như vây phương trình có một nghiệm  và nghiệm còn lại là 
    b) Nếu cho x = 1 thì ta có (*) ( a.(1)2 + b(1) + c = 0 ( a  b + c = 0
    Như vậy phương trình có một nghiệm là  và nghiệm còn lại là 
    Ví dụ: Dùng hệ thức VI-ÉT để nhẩm nghiệm của các phương trình sau:
    1)  (1) 2)  (2)
    Ta thấy :
    Phương trình (1) có dạng a  b + c = 0 nên có nghiệm  và 
    Phương trình (2) có dạng a + b + c = 0 nên có nghiệm  và 
    Bài tập áp dụng: Hãy tìm nhanh nghiệm của các phương trình sau:
    1.  2. 
    3.  4. 
    2. Cho phương trình , có một hệ số chưa biết, cho trước một nghiệm tìm nghiệm còn lại và chỉ ra hệ số của phương trình :
    Vídụ: a) Phương trình . Có một nghiệm bằng 2, tìm p và nghiệm thứ hai.
    b) Phương trình  có một nghiệm bằng 5, tìm q và nghiệm thứ hai.
    c) Cho phương trình : , biết hiệu 2 nghiệm bằng 11. Tìm q và hai nghiệm của phương trình.
    d) Tìm q và hai nghiệm của phương trình : , biết phương trình có 2 nghiệm và có một nghiệm bằng 2 lần nghiệm kia.

    Bài giải:
    a) Thay  v à phương trình ban đ ầu ta đ ư ợc :
    
    T ừ  suy ra 
    b) Thay  v à phương trình ban đ ầu ta đ ư ợc
    
    T ừ  suy ra 
    c) Vì vai trò của x1 và x2 bình đẳng nên theo đề bài giả sử  và theo VI-ÉT ta có , ta giải hệ sau: 
    Suy ra 
    d) Vì vai trò của x1 và x2 bình đẳng nên theo đề bài giả sử  và theo VI-ÉT
     
    Gửi ý kiến